

| Tư vấn đầu tư |
| 0989.188.848 |
| luatthanhdat.hanoi@gmail.com |
| Tư Vấn Doanh Nghiệp |
| 0989.188.848 |
| luatthanhdat@yahoo.com.vn |
| T/V Pháp lí khác |
| 0989.188.848 |


Lượt truy cập: 299262
Đang online: 1|
THỦ TỤC ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN THUỘC DIỆN PHẢI THẨM TRA ĐẦU TƯ
4.1 Hồ sơ Hồ sơ thẩm tra dự án đầu tư của nhà đầu tư được quy định theo quy mô vốn và lĩnh vực đâu tư chứ không phan biệt theo đối tượng nhà đầu tư trong nước hay ngoài nước. Hồ sơ thẩm tra dự án đầu tư được liệt kê tại bảng dưới đây:
Hiện nay, các điều kiện đầu tư hay kinh doanh được quy định tại nhiều văn bản pháp lý chuyên ngành khác nhau và cả trong cam kết quốc tế của Chính phủ Việt Nam trong mở cửa thị trường. Do vậy nếu có một văn bản chung xác định thống nhất danh mục cấm đầu tư, kinh doanh và danh mục đầu tư, kinh doanh có điều kiện cũng như các điều kiện tương ứng cụ thể, kể các điều kiện được quy định trong các cam kết quốc tế của Chính phủ Việt nam thì sẽ không chỉ giúp cho các nhà đầu tư dễ dàng tìm hiểu và đáp ứng các điều kiện mà còn giúp cơ quan đăng ký đầu tư nắm bắt đầy đủ các yêu cầu, điều kiện của dự án đầu tư khi thực hiện thẩm tra dự án đầu tư hay cấp các giấy phép kinh doanh. 4.5.2. Trình tự: Việc thẩm tra đầu tư được thực hiện theo trình tự sau đây: § Nhà đầu tư phải nộp đủ bộ hồ sơ dự án đầu tư đến cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tu ( Sở kế hoạch đầu tư hoặc Ban quản lý KCN); § Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan (đối với trường hợp dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp nhận của Thủ tướng Chính Phủ) hoặc gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của các Sở, ngành liên quan hoặc Bộ liên quan (trong trường hợp cần thiết) đối với các dự án không thuộc thẩm quyền chấp nhận của Thủ Tướng Chính phủ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung; § Các cơ quan được hỏi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình; § Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Thủ tướng Chính Phủ quyết định về chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp nhận của Thủ tướng Chính Phủ); lập báo cáo thẩm tra trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định. Riêng đối với dự án do Ban quản lý KCN cấp giấy chứng nhận đầu tư, Ban quản lý KCN tổng hợp ý kiến các cơ quan được hỏi ý kiến để cấp giấy chứng nhận đầu tư; § Văn phòng Chính phủ thông báo bằng văn bản ý kiến Thủ tướng Chính Phủ về dự án đầu tư (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp nhận của Thủ tướng Chính Phủ); § Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban quản lý KCN cấp giấy chứng nhận đầu tư. § Trường hợp dự án đầu tư không được chấp nhận, cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư gửi thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong đó nêu rõ lý do.
Theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP (Khoản 2 điều 46), đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, nếu dự án đầu tư đã đáp ứng các điều kiện đầu tư theo quy định của pháp luật thì cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư quyết định việc cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy trình đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư trong nước theo quy định tại khoản 2 điều 43 nghị định 108/2006. Tuy nhiên khoản 2 điều 43 của Nghị định 108 chỉ quy định về việc nhà đầu tư đăng ký đầu tư tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư nào; trong khi đó việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký lại được quy định tại các khoản 3 và 4 điều 43 của Nghị định 108/2006/NĐ-CP. Ngoài ra để xác định được dự án đã đáp ứng các điều kiện đầu tư thì nhà đầu tư cũng phải chuẩn bị hồ sơ thẩm tra và các cơ quan nhà nước ít nhất đã phải tiến hành thủ tục thẩm tra. Khi đó việc được cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy trình đăng ký dường như không có ý nghĩa cho nhà đầu tư cả về mặt chuẩn bị hồ sơ lẫn thời gian đăng ký.
4.5.3 Tiêu chí thẩm tra: Nhà đầu tư phải thực hiện việc đăng ký thẩm tra đầu tư đối với các dự án đầu tư trong nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài thuộc diện phải thẩm tra đầu tư. Đối với dự án đầu tư không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, tiêu chí thẩm tra dự án bao gồm: § Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với quy hoạch (quy hoạch kết cấu, hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch thăm dò và khai thác, chế biến khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác). Đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch hoặc chưa có trong quy hoạch nêu trên, cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến của các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan; § Nhu cầu sử dụng đất của dự án: diện tích đất, loại đất và tiến độ sử dụng đất; § Tiến độ thực hiện dự án: tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng, tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án; § giải pháp về môi trường: đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường và giải pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật về môi trường.
Ngoài các tiêu chí trên, đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư phải thẩm tra đánh giá khả năng đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Theo đó, cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư phải xin ý kiến thẩm tra của các Bộ quản lý ngành có liên quan về các điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện hoặc lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài.
Một trong những tiêu chí thẩm tra quan trọng là là thẩm tra sự phù hợp với quy hoạch về kết cấu hạ tầng –kỹ thuật, sử dụng đất, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và quy hoạch được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt (đối với dự án do Thủ tướng chính phủ chấp thuận đầu tư). Tuy nhiên một thực tế là các nhà đầu tư trong nước hay các nhà đầu tư nước ngoài rất khó tiếp cận các quy hoạch vùng, ngành hay địa phương của accs cơ quan nhà nước để có thể tìm hiểu yêu cầu hay điều kiện của dự án đầu tư. Do đó một yêu cầu đặt ra là các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải công khai hóa các quy hoạch đã được phê duyệt để trên cơ sở đó các nhà đầu tư trong và ngoài nước có thể biết được chủ trương, chính sách, quy hoạch của Nhà nước để có định hướng đầu tư phù hợp. Điều này sẽ góp phần hạn chế được tình trạng giấu quy hoạch, kéo dài thời gian thẩm tra dự án đầu tư và từ đó, góp phần xây dựng một môi trường đầu tư công khai, minh bạch, thu hút các nhà đầu tư vào Việt Nam thực hiện các dự án đầu tư.
4.5.4. Thời hạn giải quyết: § Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của Bộ, ngành liên quan trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư. § Cơ quan được hỏi phải có ý kiến thẩm tra bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư. § Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chủ trương đầu tư trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng chính phủ); hoặc trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, lập báo cáo thẩm tra trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp giấy chứng nhận đầu tư. Riêng đối với dự án do Ban quản lý KCN cấp giấy chứng nhận đầu tư, Ban quản lý KCN tổng hợp ý kiến các cơ quan được hỏi ý kiến trong thời hạn 20 ngày làm việc và cấp giấy chứng nhận đầu tư. § Văn phòng chính phủ thông báo bằng văn bản ý kiến của thủ tướng chính phủ về dự án đầu tư trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo thẩm tra trình thủ tướng Chính Phủ. § Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban quản lý KCN cấp giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính Phủ.
LIÊN HỆ
Thông tin thêm
|

CÔNG TY LUẬT MAKE@MEET - LUẬT THÀNH ĐẠT
Add : Tầng 2, Nhà khách KC - Ban cơ yếu Chính phủ, số 62 Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, Hà nội
Tel: (84-4) 3775 2788 / 3775 3564 - Fax: (84-4)3775 2789
Email: luatthanhdat@luatthanhdat.com | luatthanhdat@yahoo.com.vn