

| Tư vấn đầu tư |
| 0989.188.848 |
| luatthanhdat.hanoi@gmail.com |
| Tư Vấn Doanh Nghiệp |
| 0989.188.848 |
| luatthanhdat@yahoo.com.vn |
| T/V Pháp lí khác |
| 0989.188.848 |


Lượt truy cập: 297585
Đang online: 1|
THỦ TỤC ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC DIỆN PHẢI ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
4.4.1. Hồ sơ Theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định 108/2006/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký dự án đầu tư giữa dự án đầu tư trong nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài là khác nhau. Ngoài ra, hồ sơ nộp khi đăng ký dự án đầu tư cũng khác nhau, phụ thuộc vào loại dự án đầu tư đó có gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế hay không.
Trong khi việc cấp giấy chứng nhận đâu tư cho dự án có vốn đầu tư nước ngoài là bắt buộc đối với cơ quan nhà nước thì đối với dự án đầu tư trong nước việc cấp giấy chứng nhận đầu tư tùy thuộc vào như cầu của nhà đầu tư trong nước. Trong trường hợp nhà đầu tư trong nước đăng ký dự án đầu tư nhưng khong yêu cầu cấp giấy chứng nhận đầu tư và xác nhận ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư chỉ phải nộp duy nhất Bản đăng ký dự án đầu tư lên cơ quan đăng ký đầu tư. 4.4.2 Trình tự, thủ tục: Theo quy định của Luật Đầu tư, việc đăng ký đầu tư được thực hiện theo trình tự sau đây: § Nhà đầu tư nộp đủ hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định tại cơ cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền (Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh hay Ban Quản lý KCN). § Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trao giấy biên nhận ngay sau khi nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư. § Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư xem xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư. 4.4.3 Tiêu chí đăng ký: Bản chất của đăng ký dự án đầu tư là việc cơ quan Nhà nước xác nhận hoặc Chứng nhận nội dung dự án đầu tư dựa trên thông tin do nhà đầu tư cung cấp. Do vậy, Luật đầu tư và Nghị định 108/2006/NĐ- CP không có quy định về tiêu chí đăng ký dự án đầu tư như trường hợp thẩm tra dự án đầu tư. Về nguyên tắc, cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư chỉ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đầu tư. Đối với trường hợp đăng ký đầu tư gắn liền với việc thành lập doanh nghiệp, việc cấp GCNĐT còn phải căn cứ vào điều kiện để cấp GCNĐKKD quy định tại điều 17 Luật Doanh nghiệp. Nghị định 108/2006/NĐ-CP cũng quy định rõ cơ quan cấp giấy chứng nhận đàu tư không được yêu cầu nhà đầu tư bổ sung thêm bất kỳ loại giấy tờ nào ngoài những giấy tờ được quy định. 4.4.4 Thời hạn giải quyết đăng ký dự án đầu tư § Đối với dự án đầu tư có vốn đầu tư trong nước đăng ký đầu tư nhưng không yêu cầu cấp giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trao giấy biên nhận ngay sau khi được nhận Bản đăng ký/ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư. Mặc dù Nghị định 108/2006/NĐ-CP không quy định rõ, nhưng có thể coi giấy biên nhận này là cơ sở xác nhận nhà đầu tư đã hoàn thành thủ tục đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật. § Đối với dự án đầu tư trong nước mà nhà đầu tư có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án đầu tư nước ngoài, thì cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư hợp lệ.
Luật Đầu tư không quy định về thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư trong nước, nhưng quy định thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư nước ngoài chỉ là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư họp lệ. Như vậy thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư theo Nghị định 108/NĐ-CP dài hơn theoq uy định của Luật Đầu tư. Khác với Luật Đầu tư, Luật doanh nghiệp quy định ngày để tính thời hạn cấp GCNĐKKD là từ ngày nhận hồ sơ chứ không phải là ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Hơn nữa thời hạn cấp GCNĐKKD theo Luật Doanh nghiệp cũng ngắn hơn so với thời hạn cấp GCNĐT quy định trong Luật đầu tư.
LIÊN HỆ
Thông tin thêm
|

CÔNG TY LUẬT MAKE@MEET - LUẬT THÀNH ĐẠT
Add : Tầng 2, Nhà khách KC - Ban cơ yếu Chính phủ, số 62 Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, Hà nội
Tel: (84-4) 3775 2788 / 3775 3564 - Fax: (84-4)3775 2789
Email: luatthanhdat@luatthanhdat.com | luatthanhdat@yahoo.com.vn